Mục lục 12 phần
- Cơ hội cho hàng Việt Nam tại Nhật Bản
- Bốn hiệp định ưu đãi: chọn mẫu C/O có lợi nhất
- Thực phẩm: phối hợp với nhà nhập khẩu để khai báo thuận lợi
- Chủ động đạt chuẩn dư lượng theo positive list
- Trái cây tươi và nông sản hữu cơ
- Nhãn mác chuẩn Nhật cho thực phẩm và hàng dệt may
- Hàng điện, mỹ phẩm và gỗ: chuẩn bị theo từng nhóm
- Chứng nhận giúp ghi điểm với người mua Nhật
- Lộ trình chuẩn bị trước khi xuất khẩu sang Nhật Bản
- Yêu cầu theo ngành hàng
- Chứng nhận thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
Cơ hội cho hàng Việt Nam tại Nhật Bản
Nhật Bản là một trong những thị trường mà hàng Việt Nam có nhiều lựa chọn ưu đãi thuế nhất, với bốn hiệp định thương mại tự do đang có hiệu lực: AJCEP, VJEPA, CPTPP và RCEP. Với mỗi dòng hàng, doanh nghiệp có thể so sánh và chọn hiệp định mang lại thuế suất tốt nhất mà hàng hóa đáp ứng được quy tắc xuất xứ.
Thị trường cho nông sản tươi cũng đang mở rộng: sau thanh long, xoài và vải, quả nhãn trở thành loại quả thứ tư của Việt Nam được Bộ Nông Lâm Ngư nghiệp Nhật Bản (MAFF) cho phép nhập khẩu, từ ngày 18/11/2022. Quy trình thực phẩm của Nhật minh bạch và có nhiều điểm hỗ trợ. Doanh nghiệp có thể khai báo trước từ 7 ngày trước ngày hàng đến; kết quả của phòng thí nghiệm nước ngoài được MHLW công nhận giúp giảm bớt bước kiểm tra tại Nhật; và Nhật có hướng dẫn thủ tục đề nghị thiết lập giới hạn dư lượng tối đa (MRL) cho hóa chất được phép dùng ở nước xuất khẩu.
Bốn hiệp định ưu đãi: chọn mẫu C/O có lợi nhất
Theo tổng hợp của Trung tâm WTO và Hội nhập (VCCI), Việt Nam có bốn hiệp định thương mại tự do đang có hiệu lực với Nhật Bản:
| Hiệp định | Hiệu lực | Chứng từ xuất xứ |
|---|---|---|
| AJCEP (ASEAN – Nhật Bản) | 2008 | C/O mẫu AJ |
| VJEPA (Việt Nam – Nhật Bản) | 2009 | C/O mẫu VJ |
| CPTPP (Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương) | Với Việt Nam từ 14/01/2019 | C/O mẫu CPTPP |
| RCEP (Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực) | 01/01/2022 | C/O mẫu RCEP |
Mỗi hiệp định có biểu thuế và quy tắc xuất xứ riêng. Doanh nghiệp nên tra thuế suất của dòng hàng theo cả bốn hiệp định, xác định hàng hóa đáp ứng được quy tắc xuất xứ nào, rồi chọn mẫu C/O có lợi nhất và thống nhất với nhà nhập khẩu.
C/O được đề nghị cấp trực tuyến qua hệ thống eCoSys của Bộ Công Thương (www.ecosys.gov.vn). Theo Thông tư 40/2025/TT-BCT, việc cấp C/O do Cục Xuất nhập khẩu và các tổ chức được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ thực hiện.
Thực phẩm: phối hợp với nhà nhập khẩu để khai báo thuận lợi
Theo Điều 27 Luật Vệ sinh thực phẩm của Nhật, người nhập khẩu thực phẩm, phụ gia, dụng cụ, bao bì chứa đựng (và đồ chơi trẻ nhỏ) để bán hoặc dùng cho kinh doanh phải khai báo từng lần nhập khẩu với MHLW. Việc khai báo là điều kiện để hàng được bán hoặc dùng vào kinh doanh tại Nhật.
Theo hướng dẫn của MHLW:
- Tờ khai (Notification Form for Importation of Foods) được nộp tại trạm kiểm dịch phụ trách cảng nhập, bằng giấy hoặc qua hệ thống điện tử.
- Thanh tra vệ sinh thực phẩm xem xét nước sản xuất, nhà sản xuất, nguyên liệu, phụ gia và phương pháp chế biến. Lô hàng có thể được lấy mẫu kiểm tra, và lô đạt yêu cầu sẽ được nhập vào Nhật.
- Một số mặt hàng như thịt và sản phẩm thịt, sữa và sản phẩm sữa, hàu ăn sống, cá nóc phải có giấy chứng nhận vệ sinh đi kèm, theo mẫu đã thỏa thuận và do cơ quan nhà nước của nước xuất khẩu cấp.
- Doanh nghiệp có thể khai báo trước từ 7 ngày trước ngày hàng dự kiến đến. Kết quả kiểm nghiệm của phòng thí nghiệm nước ngoài nằm trong danh sách được MHLW công nhận có thể giúp bỏ bớt bước kiểm tra tại Nhật (trừ các chỉ tiêu dễ biến đổi khi vận chuyển như vi sinh, độc tố nấm mốc).
Người khai báo là nhà nhập khẩu tại Nhật. Phía xuất khẩu cần cung cấp đầy đủ thông tin về thành phần, phụ gia và quy trình sản xuất để đối tác khai báo chính xác và nhanh chóng.
Chủ động đạt chuẩn dư lượng theo positive list
Từ ngày 29/05/2006, Nhật áp dụng hệ thống positive list (danh mục chất được phép) đối với hóa chất nông nghiệp tồn dư trong thực phẩm, gồm thuốc bảo vệ thực vật, phụ gia thức ăn chăn nuôi và thuốc thú y. Cơ sở pháp lý là khoản 3 Điều 11 Luật Vệ sinh thực phẩm (sửa đổi năm 2003).
- Chất đã có MRL cho từng loại thực phẩm được xét theo MRL đó.
- Chất chưa có MRL được áp mức đồng nhất 0,01 ppm.
- Một số chất được miễn vì được đánh giá là an toàn cho sức khỏe.
Hoạt chất được phép dùng ở Việt Nam nhưng chưa có MRL tại Nhật sẽ được xét theo mức 0,01 ppm. Vì vậy, vùng nguyên liệu nên lập danh sách hoạt chất sử dụng và đối chiếu với danh mục MRL của Nhật trước mùa vụ để chủ động đạt chuẩn. Nhật cũng có hướng dẫn thủ tục đề nghị thiết lập MRL cho hóa chất được phép dùng ở nước xuất khẩu.
Trái cây tươi và nông sản hữu cơ
Trái cây tươi
Theo Cục Bảo vệ thực vật, sau thanh long, xoài và vải, quả nhãn là loại quả thứ tư của Việt Nam được MAFF cho phép nhập khẩu, từ ngày 18/11/2022. Mỗi loại quả có biện pháp xử lý kiểm dịch riêng, ví dụ:
- Vải thiều: trồng tại vườn đã được cấp mã số vùng trồng; xông hơi khử trùng bằng methyl bromide tại cơ sở được hai bên công nhận, với liều tối thiểu 32 g/m³ trong 2 giờ; kèm giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
- Nhãn: áp dụng xử lý lạnh để kiểm soát ruồi đục quả.
Điều kiện cụ thể (giống được phép, phương pháp xử lý, tem nhãn) do cơ quan bảo vệ thực vật hai nước thống nhất và được cập nhật theo thời gian. Doanh nghiệp nên chuẩn bị theo phiên bản mới nhất trước mỗi mùa vụ.
Ghi “hữu cơ” trên sản phẩm
Theo MAFF, nông sản, thực phẩm chế biến và sản phẩm chăn nuôi phải có dấu JAS hữu cơ (tiêu chuẩn nông nghiệp Nhật Bản) mới được ghi “hữu cơ”, “organic” hoặc từ ngữ tương tự. Hàng nhập khẩu có hai con đường: (1) nhà sản xuất nước ngoài được tổ chức chứng nhận do MAFF đăng ký cấp chứng nhận và tự gắn dấu JAS; hoặc (2) hàng từ nước có hệ thống hữu cơ được Nhật công nhận tương đương, kèm giấy chứng nhận xuất khẩu, sau đó nhà nhập khẩu đã được chứng nhận gắn dấu JAS tại Nhật.
Nhãn mác chuẩn Nhật cho thực phẩm và hàng dệt may
Thực phẩm
Theo Tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm (食品表示基準) của Nhật, thực phẩm chế biến nhập khẩu phải ghi tên và địa chỉ nhà nhập khẩu ở vị trí thông tin nhà sản xuất, đồng thời ghi nước xuất xứ. Phía Việt Nam cần thống nhất với nhà nhập khẩu về nội dung nhãn và cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin nguyên liệu, phụ gia để đối tác ghi nhãn.
Dệt may
Hàng dệt may bán cho người tiêu dùng Nhật tuân theo Luật Ghi nhãn chất lượng hàng gia dụng. Theo Cơ quan Tiêu dùng Nhật Bản (CAA):
- Thành phần sợi được ghi bằng thuật ngữ chỉ định, kèm tỷ lệ phần trăm của từng loại sợi.
- Hướng dẫn giặt là dùng ký hiệu theo JIS L 0001 (bản hiện hành là JIS L 0001:2024) và được may cố định vào sản phẩm.
- Nhãn ghi tên và địa chỉ hoặc số điện thoại của người chịu trách nhiệm ghi nhãn; với hàng nhập khẩu, đây là doanh nghiệp tại Nhật (nhà nhập khẩu, người bán hoặc đơn vị ghi nhãn).
- Làm nhãn và ký hiệu giặt đúng chuẩn Nhật ngay từ khâu sản xuất giúp hàng được bán nguyên trạng, không phải ghi nhãn lại.
Hàng điện, mỹ phẩm và gỗ: chuẩn bị theo từng nhóm
Hàng điện: dấu PSE
Theo Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản (METI), thiết bị và vật liệu điện thuộc Luật An toàn thiết bị và vật liệu điện gồm 457 mặt hàng, trong đó 116 mặt hàng thuộc nhóm “đặc định”. Trách nhiệm thuộc về nhà nhập khẩu tại Nhật: thông báo bắt đầu kinh doanh với METI trong 30 ngày, bảo đảm hàng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, tự kiểm tra và lưu hồ sơ. Nhóm đặc định phải qua đánh giá sự phù hợp của tổ chức được đăng ký. Khi hoàn tất các nghĩa vụ này, hàng được gắn dấu PSE; dấu PSE là điều kiện để hàng được bán hoặc trưng bày để bán tại Nhật.
Mỹ phẩm
Theo tài liệu của Trung tâm Hợp tác công nghiệp EU – Nhật Bản, doanh nghiệp nhập khẩu và phân phối mỹ phẩm cần có giấy phép kinh doanh sản xuất – bán mỹ phẩm (化粧品製造販売業許可). Nếu dán nhãn tiếng Nhật hoặc lưu kho tại Nhật, doanh nghiệp thường cần thêm giấy phép sản xuất loại “đóng gói, ghi nhãn, lưu kho”. Trước khi nhập hàng, doanh nghiệp nộp thông báo tên sản phẩm và thông báo nhập khẩu. Thành phần phải phù hợp với Tiêu chuẩn mỹ phẩm của Nhật, và nhà xuất khẩu Việt Nam hỗ trợ đối tác bằng bảng thành phần đầy đủ.
Gỗ và sản phẩm gỗ
Theo Cục Lâm nghiệp Nhật Bản, Luật Clean Wood sửa đổi có hiệu lực từ 01/04/2025 yêu cầu doanh nghiệp đầu tiên đưa gỗ vào thị trường Nhật (như nhà nhập khẩu) thu thập thông tin nguyên liệu (loài gỗ, nơi khai thác, giấy tờ chứng minh), xác minh tính hợp pháp và lưu hồ sơ, về nguyên tắc trong 5 năm. Chứng chỉ rừng của đối tác (ví dụ FSC) được nêu là một nguồn thông tin tham khảo khi xác minh, vì vậy nhà cung cấp có sẵn hồ sơ nguồn gốc sẽ có lợi thế. Phía Việt Nam, lô gỗ xuất sang thị trường ngoài EU cần có bảng kê gỗ xuất khẩu theo Nghị định 102/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP).
Chứng nhận giúp ghi điểm với người mua Nhật
Nhà nhập khẩu Nhật đánh giá nhà cung cấp kỹ lưỡng và thường hợp tác lâu dài khi đã tin tưởng. Tùy mặt hàng, các chứng nhận sau giúp doanh nghiệp tạo niềm tin nhanh hơn:
- Thực phẩm chế biến, thủy sản: HACCP, ISO 22000 hoặc FSSC 22000.
- Nông sản tươi: GlobalG.A.P. hoặc hồ sơ canh tác chứng minh việc kiểm soát dư lượng.
- Hàng công nghiệp, linh kiện: ISO 9001.
- Sản phẩm gỗ, giấy: chứng chỉ rừng FSC.
Các chứng nhận này là tự nguyện; chúng bổ sung cho dấu JAS hữu cơ, dấu PSE và thủ tục khai báo thực phẩm, không thay thế các yêu cầu đó.
Lộ trình chuẩn bị trước khi xuất khẩu sang Nhật Bản
- Xác định mã HS (mã phân loại hàng hóa), so sánh thuế ưu đãi theo AJCEP, VJEPA, CPTPP, RCEP và đối chiếu quy tắc xuất xứ.
- Rà soát quy định theo mặt hàng: Luật Vệ sinh thực phẩm, MRL theo positive list, kiểm dịch thực vật, dấu PSE, ghi nhãn hàng gia dụng, mỹ phẩm, gỗ.
- Chuẩn bị hồ sơ kỹ thuật cho nhà nhập khẩu: bảng thành phần, phụ gia, quy trình sản xuất và kết quả kiểm nghiệm.
- Kiểm nghiệm trước khi xuất các chỉ tiêu quan trọng (dư lượng, vi sinh, kim loại nặng) theo tiêu chuẩn Nhật.
- Thống nhất nhãn tiếng Nhật: bên nào dịch, bên nào in, dán ở đâu và ai là người chịu trách nhiệm ghi nhãn.
- Đăng ký hồ sơ thương nhân trên eCoSys để đề nghị cấp C/O.
Lưu ý: yêu cầu có thể khác nhau theo mặt hàng và từng thời điểm, vì vậy doanh nghiệp nên xác nhận lại với nhà nhập khẩu trước khi chốt đơn hàng.
Yêu cầu theo ngành hàng
Thực phẩm, nông thủy sản
- Phối hợp để nhà nhập khẩu khai báo tại trạm kiểm dịch của MHLW theo Điều 27 Luật Vệ sinh thực phẩm.
- Đạt chuẩn dư lượng theo positive list, với mức đồng nhất 0,01 ppm.
- Thịt, sữa, hàu ăn sống, cá nóc phải kèm giấy chứng nhận vệ sinh của nước xuất khẩu.
- Nhãn ghi nhà nhập khẩu và nước xuất xứ theo Tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm.
Trái cây tươi
- Các loại quả đã được MAFF cho phép gồm thanh long, xoài, vải và nhãn.
- Vườn trồng có mã số vùng trồng; xử lý kiểm dịch theo quy định riêng của từng loại quả.
- Lô hàng kèm giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật.
Sản phẩm hữu cơ
- Sản phẩm phải có dấu JAS hữu cơ mới được ghi “hữu cơ/organic”.
Dệt may
- Ghi thành phần sợi bằng thuật ngữ chỉ định, kèm tỷ lệ %.
- Dùng ký hiệu giặt theo JIS L 0001.
- Người chịu trách nhiệm ghi nhãn là doanh nghiệp tại Nhật.
Điện, điện tử
- Gắn dấu PSE theo Luật An toàn thiết bị và vật liệu điện.
- Nhóm đặc định phải qua đánh giá sự phù hợp của tổ chức được đăng ký.
Mỹ phẩm
- Nhà nhập khẩu có giấy phép kinh doanh sản xuất – bán mỹ phẩm.
- Thành phần phù hợp với Tiêu chuẩn mỹ phẩm của Nhật.
Gỗ và sản phẩm gỗ
- Cung cấp thông tin để nhà nhập khẩu xác minh tính hợp pháp theo Luật Clean Wood sửa đổi (có hiệu lực từ 01/04/2025).
- Lập bảng kê gỗ xuất khẩu theo quy định của Việt Nam.
Chứng nhận thường gặp khi xuất sang Nhật Bản
Các chứng nhận dưới đây thường do người mua yêu cầu hoặc gắn với quy định của thị trường — tùy mặt hàng:
Sẵn sàng chinh phục thị trường Nhật Bản?
Nhận checklist chứng nhận và lộ trình chuẩn bị theo đúng mặt hàng của bạn — nhanh, gọn, miễn phí.
Câu hỏi thường gặp
Xuất khẩu hàng hóa sang Nhật nên dùng C/O mẫu nào?
Ai phải khai báo thực phẩm nhập khẩu vào Nhật?
Mức 0,01 ppm trong positive list của Nhật áp dụng khi nào?
Có được ghi “organic” trên hàng xuất sang Nhật nếu đã có chứng nhận hữu cơ khác?
Hàng điện xuất sang Nhật có cần dấu PSE không?
Bài liên quan

Chuẩn bị đón khách nước ngoài đánh giá nhà máy: lộ trình cho đơn hàng lớn
Lộ trình sẵn sàng đón khách nước ngoài audit nhà máy: chất lượng, lao động (BSCI, SMETA, WRAP), an toàn, hồ sơ PCCC, môi trường theo quy định Việt Nam 2026.

C/O ưu đãi và các FTA của Việt Nam: chọn đúng mẫu để hàng cạnh tranh hơn
C/O ưu đãi giúp người mua giảm thuế nhờ FTA. Bảng đối chiếu FTA, mẫu C/O, thị trường; tự chứng nhận xuất xứ EVFTA, CPTPP; cấp C/O qua eCoSys. Cập nhật 9/2026.

Mã HS là gì và cách tra cứu để khai báo đúng, thông quan thuận lợi
Mã HS là mã phân loại hàng hóa quốc tế do WCO quản lý, dùng để tính thuế và áp chính sách. Cách tra mã HS chuẩn, công cụ chính thức và lợi ích khi khai đúng mã.

7 kinh nghiệm giúp lô hàng xuất khẩu đầu tiên diễn ra suôn sẻ
7 kinh nghiệm cho lô hàng xuất khẩu đầu tiên: nắm yêu cầu nước nhập khẩu, chọn đúng Incoterms, thanh toán an toàn, chứng từ khớp, mã HS đúng, dùng ưu đãi FTA.

Toàn cảnh xuất nhập khẩu Việt Nam 8 tháng đầu năm 2026: quy mô kỷ lục và nhiều cơ hội cho doanh nghiệp
Xuất nhập khẩu Việt Nam 8 tháng 2026 lập kỷ lục 770,14 tỷ USD, tăng 28,7%: thị trường chính, nhóm hàng tăng mạnh và cơ hội kinh doanh theo số liệu Cục Thống kê.
Nguồn tham khảo
- Trung tâm WTO và Hội nhập (VCCI) – Tổng hợp các FTA của Việt Nam
- Bộ Công Thương – Hiệp định RCEP có hiệu lực từ ngày 01/01/2022
- Trung tâm WTO và Hội nhập – Sửa đổi, bổ sung các thủ tục cấp C/O (mẫu AJ, VJ, CPTPP, RCEP...)
- Thông tư 40/2025/TT-BCT về cấp C/O (bản đăng trên VASEP)
- MHLW – Import Procedure under Food Sanitation Act
- MHLW – 食品等輸入手続について (thủ tục nhập khẩu thực phẩm)
- MHLW – Positive List System for Agricultural Chemical Residues in Foods
- CAA – Residues of Pesticides, Feed Additives and Veterinary Drugs in Foods
- Cục Bảo vệ thực vật – Mở cửa thị trường Nhật Bản cho quả nhãn
- Bộ Công Thương – Hành trình đưa vải thiều Việt Nam vào thị trường Nhật Bản
- MAFF – Export of Organic products to Japan
- MAFF – 有機食品の検査認証制度 (chế độ chứng nhận thực phẩm hữu cơ)
- e-Gov – 食品表示基準 (Tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm)
- CAA – Hỏi đáp ghi nhãn hàng dệt may (繊維製品について)
- CAA – Household Goods Quality Labeling Act Handbook
- METI – Electrical Appliances and Materials Safety Act (PSE)
- METI – Procedures of the Notifying Suppliers (PSE labeling)
- EU-Japan Centre for Industrial Cooperation – Cosmetics in Japan
- Cục Lâm nghiệp Nhật Bản – Chế độ Luật Clean Wood
- Nghị định 120/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 102/2020/NĐ-CP (Chi cục Kiểm lâm Đắk Lắk)
Nội dung biên soạn từ các nguồn chính thức trên và được cập nhật khi có văn bản mới. Mẹo nhỏ: xác nhận yêu cầu riêng của nhà nhập khẩu trước khi chốt đơn để mọi thứ suôn sẻ.