🚢 Đồng hành cùng hàng Việt ra thế giớiCập nhật quy định 2026 · 9 thị trường trọng điểm
XNK Việt NamCẩm nang xuất khẩu cho doanh nghiệp Việt

Tóm tắtCơ sở thuộc diện quản lý về PCCC (phòng cháy, chữa cháy) có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên phải thành lập Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (CNCH) cơ sở, với tối thiểu 10, 15 hoặc 25 thành viên tùy quy mô. Cơ sở dưới 20 người phân công người phụ trách nhiệm vụ này bằng văn bản. Thành viên đội được huấn luyện nghiệp vụ từ 16 đến 24 giờ, định kỳ 05 năm một lần, và được bồi dưỡng từ 4 đến 8 giờ mỗi năm. Kết quả huấn luyện được cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản; chứng nhận cấp theo quy định cũ vẫn được sử dụng đến hết thời hạn. Một đội PCCC được huấn luyện bài bản là lực lượng tại chỗ quyết định hiệu quả của mọi phương án chữa cháy.

Mục lục 7 phần
  1. Bốn lực lượng PCCC và vị trí của đội cơ sở
  2. Thời điểm thành lập đội và số thành viên cần có
  3. Thủ tục nội bộ để thành lập đội
  4. Huấn luyện và bồi dưỡng: đối tượng, nội dung, thời lượng
  5. Đơn vị tổ chức huấn luyện và giấy tờ nhận được
  6. Kế hoạch 12 tháng cho đội PCCC nhà máy
  7. Câu hỏi thường gặp

Bốn lực lượng PCCC và vị trí của đội cơ sở

Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ số 55/2024/QH15 xác định bốn lực lượng: Cảnh sát PCCC và CNCH; lực lượng PCCC và CNCH cơ sở; lực lượng PCCC và CNCH chuyên ngành; và lực lượng dân phòng (Điều 36). Lực lượng cơ sở được tổ chức thành Đội phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cơ sở. Cơ sở đã có đội chuyên ngành thì không cần lập thêm đội cơ sở (Điều 37).

Theo Điều 38, đội có các nhiệm vụ sau:

  • Đề xuất ban hành nội quy PCCC và CNCH; xây dựng và thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
  • Thực hiện công tác PCCC và CNCH trong phạm vi được phân công; tham gia chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ khi được huy động.
  • Tuyên truyền kiến thức, kỹ năng cho người lao động; chuẩn bị lực lượng và phương tiện tham gia thực tập phương án do cơ quan Công an tổ chức.

Công dân từ đủ 18 tuổi và đủ sức khỏe có trách nhiệm tham gia đội khi có yêu cầu (khoản 2 Điều 8). Vì vậy, nhà máy có thể lựa chọn thành viên từ mọi bộ phận và mọi ca làm việc.

Thời điểm thành lập đội và số thành viên cần có

Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP quy định cụ thể theo số người thường xuyên làm việc tại cơ sở thuộc Phụ lục I:

Quy mô cơ sởHình thức tổ chức lực lượngSố thành viên tối thiểu
Dưới 20 ngườiKhông yêu cầu lập đội; cơ sở phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH bằng văn bản.—
Từ 20 đến 50 ngườiĐội PCCC và CNCH cơ sở10 người, gồm 01 Đội trưởng và 01 Đội phó
Trên 50 đến 100 ngườiĐội PCCC và CNCH cơ sở15 người, gồm 01 Đội trưởng và 02 Đội phó
Trên 100 ngườiĐội PCCC và CNCH cơ sở25 người, gồm 01 Đội trưởng và 03 Đội phó
Phân xưởng, bộ phận độc lập hoặc mỗi ca có trên 100 ngườiThành lập thêm 01 Tổ PCCC và CNCH trực thuộc đội05 người, gồm 01 Tổ trưởng

Khi nhiều công ty cùng hoạt động trong một cơ sở (ví dụ nhà xưởng cho thuê chung), các công ty cử người tham gia đội do người đứng đầu cơ sở thành lập.

Đội chuyên ngành

Một số cơ sở quy mô lớn thành lập đội chuyên ngành theo chế độ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm, như khu công nghiệp, cụm công nghiệp có tổng diện tích từ 75 ha trở lên, nhà máy dệt công suất từ 25 triệu m²/năm trở lên, kho dầu mỏ từ 100.000 m³, nhà máy nhiệt điện từ 600 MW, nhà máy thủy điện từ 1.000 MW, nhà máy lọc hóa dầu và cảng hàng không (khoản 1 Điều 20; chế độ hoạt động được sửa đổi tại Nghị định 347/2026/NĐ-CP).

Thủ tục nội bộ để thành lập đội

Người đứng đầu cơ sở trực tiếp thành lập đội bằng văn bản nội bộ. Theo khoản 8 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP, người đứng đầu cơ sở thực hiện các việc sau:

  1. Ban hành quyết định thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở, kèm danh sách thành viên.
  2. Ban hành quy chế hoạt động của đội.
  3. Phân công Đội trưởng, Đội phó và Tổ trưởng.
  4. Bảo đảm kinh phí, phương tiện, địa điểm và cơ sở vật chất để đội hoạt động.

Phương tiện trang bị cho đội tuân theo danh mục và số lượng tại Phụ lục I Thông tư 36/2025/TT-BCA; người đứng đầu cơ sở có thể trang bị thêm theo yêu cầu thực tế (Điều 4 Thông tư 36/2025/TT-BCA).

Quyết định thành lập đội (hoặc văn bản phân công người thực hiện nhiệm vụ) và thông báo kết quả huấn luyện là tài liệu thuộc hồ sơ PCCC của cơ sở (điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Danh mục đầy đủ có tại bài hồ sơ PCCC nhà xưởng 2026.

Huấn luyện và bồi dưỡng: đối tượng, nội dung, thời lượng

Khoản 1 Điều 45 Luật liệt kê các đối tượng được huấn luyện. Với nhà máy, các đối tượng này gồm: người đứng đầu cơ sở; thành viên đội cơ sở và đội chuyên ngành; người được phân công nhiệm vụ PCCC và CNCH; người được phân công kiểm tra PCCC tại cơ sở; người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ hoặc thường xuyên tiếp xúc với hàng hóa nguy hiểm về cháy, nổ.

Đối tượngThời lượng huấn luyệnThời lượng bồi dưỡng
Người đứng đầu cơ sở; người được phân công nhiệm vụ PCCC và CNCH; người làm việc trong môi trường nguy hiểm cháy, nổ08–12 giờ04–08 giờ
Thành viên Đội PCCC và CNCH cơ sở16–24 giờ04–08 giờ
Người được phân công kiểm tra PCCC tại cơ sở; thành viên đội chuyên ngành24–32 giờ08–12 giờ
Cá nhân kiêm nhiều nhiệm vụ thuộc các đối tượng trên (bổ sung bởi Nghị định 347/2026/NĐ-CP)24–32 giờ08–12 giờ

Huấn luyện được thực hiện định kỳ 05 năm một lần, còn bồi dưỡng được thực hiện hằng năm (khoản 4 Điều 29 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

Theo Điều 28, nội dung huấn luyện gồm bốn nhóm: quy định pháp luật về PCCC và CNCH; kiến thức, kỹ năng phòng cháy (nguyên nhân gây cháy, an toàn điện, nguồn nhiệt, hàng nguy hiểm, bảo quản và bảo dưỡng phương tiện, phương pháp kiểm tra); kiến thức, kỹ năng chữa cháy và thực hành sử dụng phương tiện; kiến thức, kỹ năng thoát nạn, cứu người, sơ cấp cứu và thực hành sử dụng thiết bị cứu nạn.

Đơn vị tổ chức huấn luyện và giấy tờ nhận được

Người đứng đầu cơ sở tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng cho người thuộc phạm vi quản lý và bảo đảm kinh phí (khoản 1 Điều 30 Nghị định 105/2025/NĐ-CP). Theo Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BCA, cơ sở đăng ký với cơ quan có thẩm quyền như sau:

  • Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH Công an cấp tỉnh huấn luyện, bồi dưỡng khi có đề nghị cho các đối tượng tại khoản 1 Điều 45 Luật, trừ nhóm do cơ sở đào tạo đảm nhận nêu dưới đây.
  • Cơ sở đào tạo về PCCC và CNCH huấn luyện người được phân công kiểm tra PCCC tại các cơ sở thuộc nhóm 1 Phụ lục II Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
  • Cục Cảnh sát PCCC và CNCH huấn luyện, bồi dưỡng khi có đề nghị cho các đối tượng thuộc tập đoàn kinh tế, tổng công ty và cơ quan trung ương.

Sau khi huấn luyện và kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản thông báo kết quả huấn luyện, bồi dưỡng gửi tổ chức đã đăng ký (điểm c khoản 3 Điều 13 Thông tư 36/2025/TT-BCA). Doanh nghiệp lưu thông báo này trong hồ sơ PCCC.

Chứng nhận huấn luyện cấp theo quy định cũ

  • Chứng nhận cấp trước ngày 01/07/2025 được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên chứng nhận (khoản 3 Điều 55 Luật).
  • Với chứng nhận cấp theo Nghị định 136/2020/NĐ-CP, người được cấp huấn luyện theo quy định mới khi chứng nhận hết hạn. Với chứng nhận cấp theo Nghị định 50/2024/NĐ-CP, người được cấp huấn luyện theo quy định mới sau 05 năm kể từ ngày cấp (khoản 4 Điều 46 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).

Kế hoạch 12 tháng cho đội PCCC nhà máy

  1. Tháng 1: rà soát quy mô lao động từng ca; kiện toàn quyết định thành lập, danh sách thành viên và quy chế hoạt động của đội.
  2. Quý 1: lập bảng theo dõi hạn huấn luyện (05 năm) và bồi dưỡng (hằng năm) của từng thành viên; đăng ký lớp với Phòng Cảnh sát PCCC và CNCH.
  3. Hằng tháng: đội tham gia tự kiểm tra thường xuyên, bảo dưỡng phương tiện và ghi sổ theo dõi.
  4. Tháng 6 và tháng 12: tổng hợp kết quả huấn luyện, thực tập vào báo cáo theo Mẫu PC04, gửi trước ngày 15.
  5. Khoảng ngày 04/10: tổ chức thực tập phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ quy mô toàn nhà máy.
  6. Khi có thay đổi nhân sự: khi có người mới vào đội, người nghỉ việc hoặc ca mới trên 100 người, cơ sở bổ sung thành viên và thành lập tổ tương ứng.

Danh sách đội kèm bằng chứng huấn luyện còn hiệu lực là tài liệu khách hàng nước ngoài thường đề nghị xem khi đánh giá nhà máy, đồng thời hỗ trợ tốt cho hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo ISO 45001. Thẩm quyền và thủ tục huấn luyện có thể được điều chỉnh theo văn bản mới, vì vậy doanh nghiệp nên kiểm tra lại với Công an cấp tỉnh trước khi đăng ký lớp.

Biến kiến thức thành đơn hàng

Để lại ngành hàng và thị trường — nhận checklist chứng nhận, hồ sơ nhà xưởng và lộ trình dành riêng cho bạn.

Nhận checklist miễn phí

Câu hỏi thường gặp

Công ty có bao nhiêu người thì phải thành lập đội PCCC cơ sở?
Cơ sở thuộc Phụ lục I Nghị định 105/2025/NĐ-CP có từ 20 người thường xuyên làm việc trở lên phải thành lập Đội PCCC và CNCH cơ sở. Cơ sở dưới 20 người phân công người thực hiện nhiệm vụ PCCC và CNCH bằng văn bản.
Đội PCCC cơ sở cần tối thiểu bao nhiêu thành viên?
Cơ sở có từ 20 đến 50 người lao động cần tối thiểu 10 thành viên; trên 50 đến 100 người cần tối thiểu 15; trên 100 người cần tối thiểu 25. Mỗi phân xưởng hoặc ca có trên 100 người thành lập thêm 01 tổ với tối thiểu 05 người (khoản 4, 5 Điều 20 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).
Thành viên đội PCCC cơ sở phải học bao nhiêu giờ?
Thành viên được huấn luyện nghiệp vụ tối thiểu 16 giờ, không quá 24 giờ, định kỳ 05 năm một lần; và được bồi dưỡng tối thiểu 04 giờ, không quá 08 giờ, hằng năm (Điều 29 Nghị định 105/2025/NĐ-CP).
Sau khi huấn luyện PCCC, người học có được cấp chứng nhận không?
Theo Thông tư 36/2025/TT-BCA, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và ban hành văn bản thông báo kết quả huấn luyện, bồi dưỡng cho tổ chức đã đăng ký. Chứng nhận cấp theo quy định cũ vẫn được sử dụng đến hết thời hạn ghi trên chứng nhận.
Ai tổ chức và chi trả chi phí huấn luyện PCCC cho người lao động?
Người đứng đầu cơ sở tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng cho người thuộc phạm vi quản lý và bảo đảm kinh phí (khoản 1 Điều 30 Nghị định 105/2025/NĐ-CP), bằng cách đăng ký với cơ quan, đơn vị có thẩm quyền theo Thông tư 36/2025/TT-BCA.

Xem thêm

Nguồn tham khảo